Điểm thi vào 10 năm 2020 hải phòng

     

Các bạn và bậc phụ huynh có lẽ đang rất nôn nóng để biết xem điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm 2021 là bao nhiêu? Dưới đây luyện thi Đa Minh sẽ giúp bạn tổng hợp điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 THPT tỉnh Hải Phòng năm 2019-2020 và các năm trước. Mời các bạn và phụ huynh cùng tham khảo, trong thời gian chờ công bố điểm chuẩn lớp 10 năm 2021-2022. (sẽ được chúng tôi cập nhật ngay khi Sở GD-ĐT công bố chính thức).

Bạn đang xem: Điểm thi vào 10 năm 2020 hải phòng

*
Điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm 2021 là bao nhiêu?

Điểm chuẩn lớp 10 THTP công lập Hải Phòng năm 2020 -2021 (lần xét 1)

STTTên trường THPTNguyện vọng 1Nguyện vọng 2
1THPT An Dương34.3037.1
2THPT An Lão31.9038.00
3THPT Bạch Đằng27.5031.10
4THPT Cát Bà10.9034.70
5THPT Cát Hải13.9027.80
6THPT Cộng Hiền22.8035.90
7THPT DTNT Đồ Sơn10.0020.60
8THPT Đồ Sơn22.8032.80
9THPT Đồng Hòa32.6037.30
10THPT Hải An34.6039.00
11THPT Hồng Bàng35.9038.30
12THPT Hùng Thắng23.8027.80
13THPT Kiến An37.70
14THPT Kiến Thụy33.5037.00
15THPT Lê Chân34.4038.50
16THPT Lê Hồng Phong36.0039.00
17THPT Lê ích Mộc21.9032.10
18THPT Lê Quý Đôn39.40
19THPT Lý Thường Kiệt27.7031.90
20THPT Mạc Đĩnh Chi29.9038.20
21THPT Ngô Quyền39.80
22THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm20.8031.90
23THPT Nguyễn Đức Cảnh20.3028.80
24THPT Nguyễn Khuyến21.0025.80
25THPT Nguyễn Trãi30.3034.00
26THPT Nhữ Văn Lan22.1031.30
27THPT Phạm Ngũ Lão31.7033.70
28THPT Phan Đăng Lưu31.4034.60
29THPT Quang Trung30.2035.90
30THPT Quốc Tuấn24.9031.40
31THPT Thái Phiên39.70
32THPT Thụy Hương27.9032.30
33THPT Thủy Sơn26.8033.50
34THPT Tiên Lãng30.3035.00
35THPT Toàn Thắng23.4029.20
36THPT Tô Hiệu26.1029.20
37THPT Trần Hưng Đạo31.8035.10
38THPT Trần Nguyên Hãn38.40
39THPT Vĩnh Bảo32.40

Như vậy, điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng đầu vào của các trường top đầu năm 2020 không có sự cách biệt lớn. Cụ thể, trường có số điểm đầu vào cao nhất là THPT Ngô Quyền với 39.8 điểm, tiếp đến THPT Thái Phiên 39.7 điểm, đứng thứ 3 là THPT Lê Quý Đôn với 39.4 điểm, Trần Nguyên Hãn là 38.4 điểm.

Điểm chuẩn lớp 10 trường chuyên Trần Phú tại Hải Phòng năm 2020 – 2021 (xét lần 1)

STTLớpĐiểm chuẩn
1Chuyên Toán37.55
2Chuyên Lý34.05
3Chuyên Hóa37.15
4Chuyên Sinh37.15
5Chuyên Tin35.00
6Không chuyên TN28.90
7Chuyên Văn37.15
8Chuyên Sử28.80
9Chuyên Địa31.65
10Không chuyên XH29.90
11Chuyên Anh37.30
12Chuyên Nhật37.01
13Chuyên Nga31.30
14Chuyên Pháp33.95
15Chuyên Trung35.50

Điểm chuẩn lớp 10 Hải phòng của trường THPT chuyên Trần Phú. Trong bảng điểm chuẩn xét tuyển lần 1, điểm chuẩn cao nhất là chuyên Toán 37.55 điểm, lớp chuyên Anh 37.30 điểm, chuyên Hóa và chuyên Sinh là 37.15 điểm, thấp nhất là lớp chuyên Lịch sử 28.80 điểm.

Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2019-2020, toàn thành phố Hải Phòng có 15,985 học sinh/40 trường công lập và 5,328 học sinh/ 22 trường ngoài công lập được tuyển.

*
Điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm 2021 dự báo có nhiều biến động

Điểm chuẩn lớp 10 THTP công lập Hải Phòng năm 2020 -2021 (lần xét 2)

STTTên trường THPTNguyện vọng 1Nguyện vọng 2
1THPT An Dương40.20
2THPT An Lão26.1029.10
3THPT Bạch Đằng34.0044.50
4THPT Cát Bà36.50
5THPT Cát Hải36.60
6THPT Cộng Hiền17.2023.50
7THPT DTNT Đồ Sơn39.20
8THPT Đồ Sơn22.20
9THPT Đồng Hòa36.7047.10
10THPT Hải An44.8047.90
11THPT Hồng Bàng44.8047.50
12THPT Hùng Thắng24.00
13THPT Kiến An45.0047.40
14THPT Kiến Thụy36.50
15THPT Lê Chân42.3047.60
16THPT Lê Hồng Phong45.5047.50
17THPT Lê ích Mộc31.00
18THPT Lê Quý Đôn47.50
19THPT Lý Thường Kiệt36.90
20THPT Mạc Đĩnh Chi36.7046.70
21THPT Ngô Quyền48.70
22THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm37.5025.80
23THPT Nguyễn Đức Cảnh17.00
24THPT Nguyễn Khuyến23.8030.40
25THPT Nguyễn Trãi37.70
26THPT Nhữ Văn Lan15.5017.50
27THPT Phạm Ngũ Lão39.40
28THPT Phan Đăng Lưu33.5047.10
29THPT Quang Trung36.8040.20
30THPT Quốc Tuấn33.10
31THPT Thái Phiên48.70
32THPT Thụy Hương30.60
33THPT Thủy Sơn28.0037.50
34THPT Tiên Lãng34.00
35THPT Toàn Thắng21.30
36THPT Tô Hiệu26.0028.00
37THPT Trần Hưng Đạo35.70
38THPT Trần Nguyên Hãn49.00
39THPT Vĩnh Bảo38.60

*

Nhìn vào mức điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng của các trường Công Lập này có thể thấy sự chênh lệch lớn giữa top trường có điểm chuẩn cao và nhóm có điểm chuẩn thấp. THPT Ngô Quyền vẫn là trường có điểm chuẩn đầu vào cao nhất thành phố 48.70 điểm (lần xét 2), cùng với trường THPT Thái Phiên.

Xem thêm: Review Sách Từ Hy Thái Hậu Giấc Mộng Vương Phi, Từ Hy Thái Hậu

Điểm chuẩn lớp 10 trường chuyên Trần Phú tại Hải Phòng năm 2020 – 2021 (xét lần 2)

STTLớpĐiểm chuẩn
1Chuyên Toán37.55
2Chuyên Lý37.60
3Chuyên Hóa35.45
4Chuyên Sinh35.50
5Chuyên Tin35.50
6Không chuyên TN29.65
7Chuyên Văn37.70
8Chuyên Sử32.65
9Chuyên Địa31.21
10Không chuyên XH30.65
11Chuyên Anh38.85
12Chuyên Nhật37.06
13Chuyên Nga34.55
14Chuyên Pháp36.15
15Chuyên Trung37.10

Theo quy định của Sở GD-ĐT Hải Phòng, nếu học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2. Trường hợp học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ được xét đến nguyện vọng 2, nhưng điểm xét tuyển thường cao hơn điểm chuẩn của trường.

*
Nếu trúng tuyển thì phải nộp hồ sơ nhập học tại trường theo quy định

Dự kiến điểm chuẩn vào các trường THPT công lập của TPHCM năm nay sẽ có biến động nhiều so với năm 2020. Học sinh cần lưu ý, nếu trúng tuyển thì phải nộp hồ sơ nhập học tại trường theo quy định, còn không sẽ bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển.

Mặc dù kỳ thi năm nay diễn ra trong điều kiện hết sức khó khăn do dịch bệnh. Tuy nhiên, thực hiện sự chỉ đạo của thành phố Hải Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, các điểm thi đã cơ bản đảm bảo yêu cầu phòng dịch như giám thị và thí sinh được đo nhiệt độ, có vấn đề bất thường thì thí sinh sẽ thi ở phòng riêng.

Hiện tại chưa có điểm chuẩn chính thức năm 2021. Lịch thi vào lớp 10 THPT năm 2021 vì tình hình dịch nên một số địa phương cũng đã linh hoạt điều chỉnh để đảm bảo an toàn phòng dịch. Vì vậy, điểm chuẩn lớp 10 Hải Phòng năm 2021 sẽ tiếp tục được cập nhật sớm nhất và chính xác nhất trong thời gian tới. Hy vọng các bạn học sinh sẽ hoàn thành mỹ mãn và có kết quả tốt như ý muốn trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2021 – 2022 sắp tới đây.


*

Bài cùng chủ đề:


Bài mới

Bài xem nhiều


CỔNG THÔNG TIN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UY TÍN


*

*

*

*

*

*

*


*