Giải vở bài tập vật lý 6

     

Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong Vở bài tập Vật Lí lớp 6, chúng tôi biên soạn giải vở bài tập Vật Lí lớp 6 Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn hay nhất, ngắn gọn bám sát nội dung sách Vở bài tập Vật Lí 6.

Bạn đang xem: Giải vở bài tập vật lý 6

A - Học theo SGK

2. Trả lời câu hỏi

Câu C1 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6:

Lời giải:

Sau khi bị hơ nóng, quả cầu lại không lọt qua vòng kim loại vì quả cầu nở ra khi nóng lên.

Câu C2 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6:

Lời giải:

Sau khi nhúng vào nước lạnh quả cầu lại lọt qua vòng kim loại vì quả cầu co lại khi lạnh đi.

3. Rút ra kết luận

Câu C3 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Thể tích quả cầu tăng lên khi quả cầu nóng lên.

b) Thể tích quẩ cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.

Câu C4 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6: Từ bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau, có thể rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau như sau:

Lời giải:

Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Nhôm nở nhiều nhất, rồi đến đồng, sắt.

4. Vận dụng

Câu C5 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6:

Lời giải:

Khi lắp khâu, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán vì khi được nung nóng, khâu nở ra để lắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại siết chặt vào cán.

Câu C6 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6:

Lời giải:

Có thể làm cho quả cầu dù đang nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại bằng cách nung nóng vòng kim loại.

Câu C7 trang 63 Vở bài tập Vật Lí 6: Tháp Épphen về mùa Hạ cao hơn về mùa Đông vì:

Lời giải:

Tính chất chung của chất rắn là nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Ở Pháp, tháng Một đang là mùa Đông, tháng Bảy là mùa hạ, do đó tháng Bảy nóng hơn tháng Một (tức nhiệt độ ngoài trời tháng 7 cao hơn tháng 1). Mà thép giãn nở theo nhiệt độ tăng, do đó vào tháng 7 tháp Ép-phen sẽ cao hơn so với tháng 1 (cao thêm 10cm).

Ghi nhớ:

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

B - Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 18.1 trang 64 Vở bài tập Vật Lí 6: Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A. Khối lượng của vật tăng.

B. Khối lượng của vật giảm.

C. Khối lượng riêng của vật tăng.

D. Khối lượng riêng của vật giảm.

Lời giải:

Chọn D.

Vì khối lượng riêng

*
và thể tích V tăng, m không đổi.

Bài 18.2 trang 64 Vở bài tập Vật Lí 6: Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở bằng cách nào trong các cách dưới đây?

A. Hơ nóng nút.

B. Hơ nóng cổ lọ.

C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ.

D. Hơ nóng đáy lọ.

Lời giải:

Chọn B.

Vì khi hơ nóng, cổ lọ nở ra, làm lỏng nút, khi đó ta mở được.

Bài 18.3 trang 64 Vở bài tập Vật Lí 6:

Lời giải:

1. Phải dùng dây dẫn điện bằng chất nào trong các chất sau đây, xuyên qua cổ bóng đèn điện làm bằng thủy tinh thường để chỗ hàn luôn luôn được kín?

A. Sắt.

B. Đồng.

C. Hợp kim platinit.

D. Nhôm.

Chọn C.

Vì hai chất này nở vì nhiệt gần giống nhau.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Hoạt Huyết Dưỡng Não Uống Trước Hay Sau Ăn ? Hoạt Huyết Dưỡng Não

2. Đổ nước nóng vào cốc bằng thủy tinh chịu lửa thì cốc không bị vỡ vì thủy tinh chịu lửa nở ra vì nhiệt ít hơn.

Đổ nước nóng vào cốc bằng thủy tinh thường thì cốc dễ bị vì thủy tinh thường nở vì nhiệt nhiều hơn.

2. Bài tập tương tự

Bài 18a trang 64 Vở bài tập Vật Lí 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A. Khối lượng của vật tăng.

B. Trọng lượng của vật tăng.

C. Khối lượng riêng của vật tăng.

D. Thể tích của vật tăng.

Lời giải:

Chọn D.

Khối lượng m của vật không đổi, thể tích tăng nên khối lượng riêng (D) giảm.

Bài 18b trang 64 Vở bài tập Vật Lí 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A. Khối lượng của vật tăng.

B. Trọng lượng của vật tăng.

C. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật tăng.

D. Cả ba hiện tượng trên không xảy ra.

Lưu ý: Đề bị sai ở đáp án D, phải bổ sung thêm “không xảy ra”.

Lời giải:

Chọn D.

Khối lượng m của vật không đổi, trọng lượng không đổi, thể tích tăng khi vật bị nung nóng nên khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) giảm.

Bài 18c trang 65 Vở bài tập Vật Lí 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh vật rắn đã được nung nóng?

A. Khối lượng riêng của vật rắn tăng.

B. Khối lượng riêng của vật rắn giảm.

C. Khối lượng riêng của vật rắn không thay đổi.

D. Cả ba hiện tượng trên.

Lời giải:

Chọn A

Ta có:

*
trong đó: khối lượng m của vật không đổi, thể tích giảm khi làm lạnh, do đó khối lượng riêng (D) tăng.

Bài 18d trang 65 Vở bài tập Vật Lí 6: Thanh ngang đặt vừa khít vào giá đo khi cả hai đều ở nhiệt độ trong phòng (H.18.1)

*

Lời giải:

a) Nếu rút thanh ngang ra rồi nung nóng thì có thể đưa thanh ngang vào giá đo được nữa không? Vì sao?

Khi hơ nóng thanh ngang, ta lại không thể đưa được thanh này vào giá đo vì thanh ngang nở ra vì nhiệt dài hơn giá đo.

b) Nếu sau khi nung nóng thanh ngang, lại nung nóng cả giá đo, thì có đưa được thanh ngang vào giá đo không? Vì sao?

Nếu sau khi nung nóng thanh ngang, lại nung nóng cả giá đo, thì ta đưa được thanh ngang vào giá đo vì giá đo nở ra vì nhiệt.

Bài 18e trang 65 Vở bài tập Vật Lí 6: Có một chai thủy tinh bị kẹt nút. An định mở nút chai bằng cách hơ nóng cả cổ chai lẫn nút chai. Hỏi An có mở được nút chai không? Vì sao?

Lời giải:

Có hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Nút chai được làm từ vật liệu có sự dãn nở vì nhiệt giống hoặc nhiều hơn so với thủy tinh thì bạn An không thể mở được nút chai bằng cách hơ nóng cả cổ chai lẫn nút chai.

- Trường hợp 2: Nút chai được làm từ vật liệu có sự dãn nở vì nhiệt kém hơn so với thủy tinh thì bạn An có thể mở được nút chai bằng cách hơ nóng cả cổ chai lẫn nút chai. Vì thủy tinh dãn nở nhiều hơn nên cho đường kính cổ rộng ra, còn nút chai nở vì nhiệt kém hơn, dẫn đến giữa cổ chai và nút có khoảng hở.