Động lực và tạo động lực cho giáo viên thcs

     

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ 4: ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (học chức danh nghề nghiệp hạng II)Tài liệu giáo viên tiểu họcThứ Sáu, 6 tháng 11, 2020 No Comment


*

CHUYÊN ĐỀ 4:

ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHOGIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1. Hãy cho ví dụ và phân tích vaitrò của động lực lao động mà anh (chị) nhận thấy ở bản thân hoặc ở các đồngnghiệp của mình.

Bảnthân giáo viênkhó có động lực làm việc cao nếu họ không có nhận thức và có hành vi tích cực.Để có động lực cao trong công việc thì GV cần có thái độ hợp tác trong công việc,cải tiến hành vi của chính bản thân. Do đó, bản thân họ cần: Có tinh thần, ý thứcvà trách nhiệm cao: chính bản thân GV phải có ý thức làm việc tích cực, có tinhthần trách nhiệm cao và hợp tác. Luôn cố gắng và nỗ lực trong công tác giảng dạyđể trở thành một người GV xuất sắc trong tập thể nhà trường, được đồng nghiệpvà cấp trên đánh giá cao thì chính họ sẽ thấy mình có động lực làm việc hơn rấtnhiều. GV phải luôn yêu nghề, tận tụy, quan tâm đến các mối quan hệ tốt hơn dựatrên thái độ sẵn sàng hợp tác trong công việc, luôn thể hiện là một người ham họchỏi, ghi nhận những lời khuyên có kinh nghiệm từ bạn bè, đồng nghiệp. Chính nhưvậy, mới cảm thấy tư tưởng thoải mái, tâm lý ổn định để phát huy hết khả năngtrong công việc, phát triển bản thân và đóng góp cho sự nghiệp GD&ĐT củanhà trường. Nâng cao đạo đức nghề giáo: Đạo đức của nhà giáo có ảnh hưởng to lớnđến việc hình thành nhân cách, đạo đức của người học. Đảm trách sứ mệnh quan trọngvà thiêng liêng đó không ai khác chính là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục. Bởi vậy, nâng cao phẩm chất của nhà giáo vô cùng quan trọng Nhà giáocần có đạo đức nghề nghiệp: “tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danhdự, lương tâm nhà giáo”, có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp,đối xử hòa nhã với người học, đồng nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợiích chính đáng của người học, đồng nghiệp và chung cả cộng đồng. Cần “công bằngtrong giảng dạy”, “chống bệnh thành tích”, luôn thường xuyên học tập nâng caotrình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Đểnâng cao hơn nữa đạo đức nhà giáo đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường nóiriêng và sự nghiệp giáo dục nói chung, nhà trường cùng với cán bộ GV đẩy mạnhviệc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, rèn luyện có phẩm chấtchính trị vững vàng, có lối sống và ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương chongười học noi theo. Đây là yếu tố khá quan trọng giúp người GV ý thức rõ vaitrò của mình, tự tạo thêm động lực lao động cho bản thân trong quá trình làm việctại nhà trường. GV cần có đủ sức khỏe để làm việc Khi có sức khỏe tốt con ngườicó thể làm được tất cả mọi việc thành công và tốt đẹp hơn. Trong thời đại pháttriển như hiện nay, bất kỳ một ngành nghề nào cũng đều có áp lực cao, sức khỏecủa người lao động cần đảm bảo để hoàn thành tốt công việc. Khi có sức khỏe tốt,tâm lý cũng như vẻ mặt khi làm việc của GV cũng vui vẻ - đó chính là sức hút củahọ khi đứng trên bụt giảng. Bên cạnh đó, cần luyện tập thể thao đều đặn để rènluyện sức khỏe tốt nhất vừa giảm sức ép trong công việc, lựa chọn môn thể thaoyêu thích và phù hợp với bản thân mình. Ngoài ra, còn giúp họ có cơ hội giaolưu với bạn bè, học hỏi thêm từ những người bạn vì thể thao dẽ làm mọi ngườixích lại gần nhau hơn

2. Hãy chỉ ra các yếu tố thúc đẩyvà cản trở anh (chị) và đồng nghiệp làm việc trong nhà trường. Từ đó đề xuấtcác cách thức khắc phục.

* Các yếu tố thúc đẩy và cảntrở làm việc trong nhà trường:

- Sự thành đạt trong côngviệc.

Bạn đang xem: Động lực và tạo động lực cho giáo viên thcs

- Sự thừa nhận thành tích từcấp trên và đồng nghiệp.

- Chính sách và chế độ quản lícủa tổ chức.

- Tiền lương, tiền thưởng, cácnguồn phúc lợi khác.

- Quan hệ vớicấp trên, đồng nghiệp.

- Các điềukiện làm việc như: phương tiện, thiết bị, môi trường không khí, nhiệt độ, ánhsáng.

* Để tạo động lực cho giáoviên, nhân viên trong nhà trường cần chú ý tạo ra các yếu tố thỏa mãn các nhucầu cơ bản đến nâng cao đồng thời cải thiện các yếu tố duy trì. Một số cách tạođộng lực như:

- Tạo động lực thông qua việccải thiện điều kiện làm việc

- Tạo động lực thông qua tiềnlương, tiền công, tiền thưởng.

- Tạo động lực thông qua đàotạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp.

3. Vận dụng các lí thuyết về tạo độnglực để đánh giá công tác tạo động lực cho GV trong trường anh (chị) làm việc.

Banlãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đến công tác phân tích công việc, bằng cáchtiến hành xây dựng và quy định tiêu chuẩn chức danh công việc cho đội ngũ GVnhà trường. Về yêu cầu đối với người thực hiện công việc, có nội dung khá đơngiản, chưa chi tiết cụ thể.

Côngtác đào tạo bồi dưỡng cán bộ cho đội ngũ GV nhà trường được tiến hành khá đều đặn.Bên cạnh đó, nhà trường còn tạo điều kiện cho đội ngũ GV đi học tập chươngtrình đại học, các chương trình bồi dưỡng, nâng cao kiến thức.

Xem thêm: 1 Pixel Bằng Bao Nhiêu Mm - 1Mm Bằng Bao Nhiêu Cm, M, Mm, Km, Inch, Pixel

Tạo cơ hội thăng tiến cho giáo viên: Vớitriết lý “con người là cội nguồn”, lãnh đạo nhà trường luôn có chính sách trọngdụng người tài, luôn tạo điều kiện cho GV có cơ hội học tập, phát triển tốt nhất.

Môi trường và điều kiện làm việc: Tạo những điều kiện thuận lợi cho giáo viên làm tốt công việc đượcgiao chính là góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Vì vậy, trườngluôn quan tâm tới việc điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũGV. Văn phòng làm việc của GV đều được trang bị máy quạt, máy nóng lạnh, hệ thốngthông tin liên lạc, có hệ thống wifi phủ khắp toàn trường nên thuận lợi chocông tác truy cập. Tuy nhiên, cơ sở vật chất trong lớp học chưa đủ tốt nên GVkhông thể tập trung toàn tâm toàn lực cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứukhoa học, điều này sẽ ảnh hưởng đến động lực làm việc của GV.

4. Với tư cách người quản lí (hoặcGV có uy tín trong nhà trường), anh (chị) có thể làm gì để tạo động lực làm việccho các đồng nghiệp của mình trong nhà trường?

Để tạo động lực làm việc cho các đồng nghiệp của mìnhtrong nhà trường, cần:

- Bên cạnh việc tạo điều kiện phát huy năng lực giảngdạy của giáo viên, cần có chính sách khích lệ, tạo động lực lao động cho độingũ nhà giáo như giáo viên phải được giao quyền và được có trách nhiệm. Cần cónhững đánh giá thường xuyên và công bằng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từngngười giáo viên, tạo động lực để giáo viên làm việc và cống hiến.

- Quan tâm, xây dựng và triển khai thực hiện có hiệuquả cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển, qua đó làm cơ sở để phát huy đượcđội ngũ giáo viên toàn diện về tài năng sư phạm, phong cách và hành vi sư phạm.

- Đảm bảo điều kiện vật chất, tinh thần thuận lợi chogiáo viên. Đây là động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên tập trung trí lực vào cáchoạt động chuyên môn của mình. Cần quan tâm đầu tư, hiện đại hóa hệ thống lớp học,thư viện, phòng bộ môn để có điều kiện tập luyện, trau dồi kỹ năng, tay nghề sưphạm. Mặc khác, thường xuyên nâng cao chất lượng hoạt động quản lý giáo dục,đào tạo của nhà trường, kể cả quản lý nội dung, chương trình đào tạo và quản lýtoàn diện đội ngũ giáo viên. Quan tâm, chú trọng xây dựng văn hóa trường họctích cực, tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng sáng tạo, tạo ra sự gắnbó, hỗ trợ lẫn nhau của các giáo viên nhằm phát triển chuyên môn, có sự ghi nhận,đánh giá công bằng, công khai, dân chủ với thành tích của giáo viên. Tạo môi trường làm việc tích cực còn thể hiện qua tạo điều kiệncho giáo viên được tham gia xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, đượctrao đổi, bàn bạc công khai các hoạt động của trường học, hoàn thiệncơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sắp xếp thời gian giảng dạy hợp lý, tạomôi trường cảnh quan sư phạm thân thiện.

- Đảmbảo các chính sáchlương, thưởng, chính sách về bảo hiểm xã hội, chính sách về các khoản phụ cấp.

- Tạo điều kiện các giáo viên thăng tiếntrong công việc – đây là sự phát triển trong nấc thang nghề nghiệp, thể hiệnnhu cầu được công nhận, được khẳng định.Cần tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ chế,chính sách cho đội ngũ giáo viên, khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn trongnghiên cứu.

5. Hãy xác định và phântích các yếu tố gây trở ngại đối với việc tạo động lực cho GV trong nhà trường?

-Những trở ngại tâm lý – xã hội từ phía giáo viên: Tính ì khá phổ biến khi giáoviên đã được vào biên chế làm cho GV không còn ý thức phấn đấu. Tư tưởng về sự ổnđịnh, ít thay đổi của nghề dạy học cũng làm giảm sự cố gắng, nỗ lực của giáoviên. Nghề dạy học nhìn chung, còn được coi là nghề không có cạnh tranh, do vậysự nỗ lực khẳng định bản thân cũng phần nào còn hạn chế. Từ phía các nhà quảnlí giáo dục: ý thức về việc tạo động lực cho GV chưa rõ hoặc không coi trọng việcnày. Quản lí chủ yếu theo công việc hành chính.

- Những trở ngại về môi trườnglàm việc: Môi trường làm việc có thể kể đến là môi trường vật chất và môitrường tâm lý. Nhiều trường học do không được đầu tư đầy đủ nên phương tiện,thiết bị dạy học thiếu thốn, phòng làm việc cho GV cũng không đầy đủ cũng dễgây chán nản, làm suy giảm nhiệt tình làm việc. Môi trường tâm lí không đượcquan tâm và chú ý đúng mức, các quan hệ cấp trên – cấp dưới đồng nghiệp khôngthuận lợi xuất hiện các xung đột căng thẳng trong nội bộ giáo viên.

- Những trở ngại về cơ chếchính sách: Mặc dù quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu được khẳng định rõràng, song do những cản trở khác nhau mà việc đầu tư cho giáo dục, trực tiếp làcho GV còn hạn chế. Thu nhập thực tế của đại đa số giáo viên còn ở mức thấp.Nghề sư phạm không hấp dẫn được người giỏi. Bên cạnh đó, công tác phúc lợi tạicác trường về cơ bản còn hạn hẹp. Đặc biệt với các trường công lập quỹ phúc lợirất hạn hẹp do không có chế độ thu học phi.